Bảng giá gạch ốp lát mới nhất 2026 dao động khá rộng: gạch ceramic ốp tường phổ thông thường từ khoảng 120.000 – 250.000đ/m², gạch porcelain lát nền 60×60, 80×80 khoảng 180.000 – 550.000đ/m², còn gạch khổ lớn nhập khẩu như 80×160, 120×240 có thể từ 500.000đ đến trên 1.500.000đ/m². Mức giá cụ thể phụ thuộc vào chất liệu, kích thước, bề mặt, xuất xứ và số lượng anh/chị đặt mua.
Trong bài này, chúng tôi tổng hợp bảng giá tham khảo theo từng nhóm gạch, giải thích vì sao cùng là gạch 60×60 mà giá lại chênh nhau gấp đôi, đồng thời chia sẻ cách tính số lượng và những chi phí đi kèm hay bị bỏ sót. Lưu ý: tất cả mức giá dưới đây là giá tham khảo, liên hệ để có giá chính xác theo mẫu và thời điểm mua.
Bảng giá gạch ốp lát mới nhất 2026 theo loại gạch
Cách nhanh nhất để ước tính ngân sách là nhìn theo nhóm sản phẩm. Mỗi nhóm có đặc tính kỹ thuật và mục đích sử dụng khác nhau, nên khoảng giá cũng khác nhau rõ rệt.
| Loại gạch | Kích thước phổ biến | Vị trí dùng | Giá tham khảo (đ/m²) |
|---|---|---|---|
| Gạch ceramic ốp tường | 30×60, 40×80 | Tường bếp, nhà vệ sinh | 120.000 – 250.000 |
| Gạch porcelain lát nền | 60×60, 80×80 | Phòng khách, phòng ngủ | 180.000 – 550.000 |
| Gạch vân gỗ thanh dài | 15×90, 20×120 | Phòng ngủ, phòng khách | 300.000 – 700.000 |
| Gạch vân gỗ nhập Italia | 16×96.2, 20×120 | Không gian cao cấp | 800.000 – trên 2.000.000 |
| Gạch khổ lớn vân đá nhập Ấn Độ | 60×120, 80×160, 120×240 | Phòng khách, sảnh, ốp tường điểm nhấn | 500.000 – trên 1.500.000 |
| Gạch vân xi măng, terrazzo | 60×60, 60×120 | Quán cà phê, nhà phố hiện đại | 250.000 – 900.000 |
| Gạch bậc cầu thang nguyên khối | 47×120 (kèm mũi bậc) | Cầu thang | Thường báo theo viên/bậc |
Giá tham khảo, liên hệ để có giá chính xác. Giá có thể thay đổi theo lô hàng, mẫu mã, phân loại và chương trình của từng thời điểm.
Gạch lát nền
Đây là nhóm được hỏi giá nhiều nhất. Với nhà phố, căn hộ ở TP.HCM, khổ 60×60 và 80×80 vẫn chiếm đa số vì dễ thi công, giá vừa phải. Anh/chị có thể xem các mẫu đang có tại danh mục gạch lát nền để so sánh trực tiếp màu sắc và bề mặt. Nếu đang phân vân giữa hai khổ phổ biến này, bài viết gạch 60×60 hay 80×80 cho phòng khách sẽ giúp bạn quyết định nhanh hơn.
Gạch ốp tường
Gạch ốp tường thường là ceramic có độ hút nước cao hơn, trọng lượng nhẹ, giá mềm hơn gạch lát nền. Tuy nhiên với tường nhà vệ sinh hoặc mặt tiền, nhiều gia đình hiện chuyển sang dùng porcelain mỏng để chống thấm và bám bẩn tốt hơn. Các mẫu tham khảo có tại mục gạch ốp tường.
Gạch vân gỗ
Gạch vân gỗ dạng thanh 20×120 mang lại cảm giác ấm như sàn gỗ nhưng không lo mối mọt, ẩm mốc. Hàng Ấn Độ có mức giá dễ tiếp cận, còn hàng Italia nổi bật ở độ chân thực của vân và màu. Xem thêm tại gạch vân gỗ.
Vì sao giá gạch ốp lát chênh lệch nhiều?
Nhiều khách đến showroom thắc mắc: cùng là gạch 60×60 màu trắng, sao mẫu này 200 nghìn mà mẫu kia gần 500 nghìn? Thực tế, giá gạch bị chi phối bởi nhiều yếu tố kỹ thuật mà nhìn bằng mắt thường khó phân biệt.
Chất liệu và độ hút nước
Gạch porcelain (granite) có độ hút nước rất thấp, thường dưới 0,5%, cứng và bền hơn nên giá cao hơn ceramic. Ceramic có độ hút nước cao hơn, phù hợp ốp tường hơn là lát sàn chịu lực. Với khu vực ẩm như nhà tắm, sân, ban công, độ hút nước thấp là ưu tiên số một.
Kích thước và độ dày
Gạch càng lớn càng khó sản xuất, tỷ lệ cong vênh khi nung cao, vận chuyển dễ vỡ nên giá mỗi m² tăng theo. Gạch 80×160 hay 120×240 còn đòi hỏi thợ có kinh nghiệm và dụng cụ chuyên dụng, kéo theo chi phí nhân công cao hơn.
Bề mặt và công nghệ in
Bề mặt bóng kiếng, mờ, nhám chống trơn, men khắc kim hay men nhũ có chi phí khác nhau. Gạch in kỹ thuật số nhiều mặt (nhiều mẫu vân không lặp lại) sẽ đẹp tự nhiên hơn và thường đắt hơn mẫu ít mặt vân.
Xuất xứ và phân loại
Gạch sản xuất trong nước, Trung Quốc, Ấn Độ, Tây Ban Nha hay Italia có mặt bằng giá khác nhau. Ngoài ra, cùng một mẫu nhưng hàng loại 1 (A1) luôn cao hơn hàng loại 2. Khi so sánh báo giá, hãy chắc chắn các bên đang báo cùng phân loại.
Chi phí đi kèm khi ốp lát gạch: đừng chỉ nhìn giá gạch
Một lỗi rất hay gặp là khách chỉ tính tiền gạch, đến khi thi công mới phát sinh thêm keo, ron, nẹp, nhân công. Dưới đây là các khoản nên dự trù sẵn:
| Hạng mục | Ghi chú | Mức tham khảo |
|---|---|---|
| Keo dán gạch | Bắt buộc với gạch khổ lớn, gạch ốp tường cao | Khoảng 200.000 – 400.000đ/bao 25kg |
| Keo chà ron | Nên dùng loại chống thấm, chống nấm mốc cho khu ẩm | Tùy loại, báo theo kg |
| Nhân công lát nền phổ thông | Gạch 60×60, 80×80 | Khoảng 80.000 – 150.000đ/m² |
| Nhân công gạch khổ lớn | 80×160, 120×240, cần ke cân bằng | Cao hơn gạch phổ thông, báo theo công trình |
| Phụ kiện | Nẹp góc, ke cân bằng, chống thấm | Tùy công trình |
Giá tham khảo, liên hệ để có giá chính xác. Với gạch từ 80×80 trở lên, chúng tôi khuyên dùng keo dán thay vì vữa xi măng truyền thống để hạn chế bộp, rỗng chân. Anh/chị có thể tham khảo các loại keo dán gạch phù hợp từng loại gạch.
Cách tính số lượng gạch cần mua sát thực tế
Tính đúng số lượng giúp bạn vừa tránh thiếu hàng (khó mua bù cùng lô màu), vừa không bị dư quá nhiều. Công thức cơ bản: Số m² cần mua = Diện tích thực tế × (1 + tỷ lệ hao hụt).
- Lát thẳng, phòng vuông vức: hao hụt khoảng 5 – 7%.
- Lát chéo, lát xương cá, phòng nhiều góc: hao hụt khoảng 10 – 15%.
- Gạch khổ lớn 80×160, 120×240: nên dự phòng tối thiểu 10% vì cắt dễ hao.
Ví dụ: phòng khách 30m² lát gạch 80×80 kiểu thẳng, cần khoảng 30 × 1,07 ≈ 32,1m². Nếu mỗi hộp 80×80 thường có 3 viên (1,92m²), bạn cần khoảng 17 hộp. Số viên/hộp có thể khác tùy nhà sản xuất, nên kiểm tra thông tin trên vỏ hộp trước khi chốt.
Checklist trước khi yêu cầu báo giá
- Đo chính xác chiều dài, chiều rộng từng phòng và ghi chú các góc, cột, hộp kỹ thuật.
- Xác định vị trí sử dụng: lát nền, ốp tường, nhà tắm, ngoài trời hay cầu thang.
- Chọn bề mặt phù hợp: bóng cho phòng khách, mờ hoặc nhám cho nhà tắm, bếp, sân.
- Quyết định kiểu lát (thẳng, so le, xương cá) để tính hao hụt.
- Chụp ảnh không gian hoặc mẫu gạch mình thích để gửi tư vấn.
- Hỏi rõ báo giá đã gồm VAT, phụ kiện và chi phí vận chuyển hay chưa.
- Đặt dư một ít để dự phòng sửa chữa về sau, vì các lô sau có thể lệch tông màu.
Nếu chưa biết tên mẫu, anh/chị có thể dùng công cụ Tìm gạch bằng ảnh để tìm mẫu tương tự, hoặc Thử gạch lên phòng để hình dung trước hiệu ứng thực tế.
Kinh nghiệm kiểm tra gạch khi nhận hàng
Giá tốt chỉ có ý nghĩa khi gạch đạt chất lượng. Khi hàng giao tới công trình, đừng vội cho thợ trộn keo lát ngay mà hãy dành vài phút kiểm tra:
- Đối chiếu mã gạch, lô sản xuất và tông màu in trên hộp. Các hộp nên cùng một lô để tránh lệch màu.
- Mở ngẫu nhiên vài hộp, xếp 4 viên cạnh nhau trên nền phẳng để xem độ đều màu, độ khít mép.
- Kiểm tra cong vênh bằng cách úp hai viên mặt vào nhau hoặc đặt thước thẳng lên mặt gạch.
- Soi bề mặt dưới ánh sáng để phát hiện vết rỗ, sứt cạnh, lỗi men.
- Đếm đủ số hộp, số viên và ký nhận biên bản rõ ràng.
Mẹo nhỏ từ kinh nghiệm bán hàng: với gạch bóng kiếng, nên để nguyên lớp sáp bảo vệ trong lúc thi công và chỉ lau sạch sau khi chà ron xong. Cách này giúp hạn chế trầy xước và keo bám vào mặt gạch.
Mẹo mua gạch ốp lát tiết kiệm mà vẫn bền đẹp
Không phải lúc nào chọn gạch đắt nhất cũng là tốt nhất. Quan trọng là chọn đúng loại cho đúng vị trí và phân bổ ngân sách hợp lý.
- Ưu tiên ngân sách cho khu vực nhìn thấy nhiều: phòng khách, sảnh, mặt tiền. Phòng kho, ban công phụ có thể dùng mẫu phổ thông.
- Gộp đơn cả nền, tường, cầu thang: mua cùng một nơi giúp đồng bộ màu sắc và dễ thương lượng giá hơn.
- Hỏi về chính sách nhận lại gạch thừa: giúp bạn yên tâm đặt dư mà không lo lãng phí.
- Yêu cầu chứng từ CO/CQ và hoá đơn VAT để đảm bảo nguồn gốc rõ ràng, thuận tiện khi quyết toán công trình.
Để chọn đúng gạch cho không gian sinh hoạt chung, anh/chị có thể đọc thêm 7 tiêu chí chọn gạch lát nền phòng khách.
Nhận bảng giá gạch ốp lát mới nhất tại Gạch Ốp Lát An Khánh
Tóm lại, bảng giá gạch ốp lát mới nhất 2026 phụ thuộc vào chất liệu, kích thước, bề mặt và xuất xứ. Gạch ceramic ốp tường có giá mềm nhất, porcelain lát nền ở mức trung bình, còn gạch khổ lớn và hàng nhập Italia, Ấn Độ thuộc phân khúc cao. Khi lập ngân sách, đừng quên cộng thêm keo dán, keo chà ron, nhân công và phần hao hụt.
Tại Gạch Ốp Lát An Khánh, hàng hoá có đầy đủ CO/CQ, xuất hoá đơn VAT, nhận lại gạch thừa chưa sử dụng, hỗ trợ giao hàng tận nơi tại TP.HCM và hỗ trợ giao hàng toàn quốc (chi phí, thời gian vận chuyển báo theo từng đơn). Anh/chị có thể xem toàn bộ mẫu tại trang sản phẩm hoặc ghé showroom tham quan mẫu trực tiếp tại 143 Đường Liên Phường, P. Phước Long, TP. HCM.
Để nhận báo giá chính xác theo diện tích và mẫu gạch mình chọn, hãy gọi hoặc nhắn Zalo cho tư vấn viên Kim Thê – 0938 836 009. Chúng tôi sẽ tư vấn chọn gạch, tính số lượng và gửi báo giá chi tiết nhanh chóng.
